An Phú Cường (APC) Logo
Trang chủ / Blog & Tin tức / Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở
Kiến Thức Gỗ An Cường

Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở

Biên tập bởi An Phú Cường Editorial Ngày đăng: 2026-10-14T08:30:16 5 phút đọc
Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở

Khi chọn ván gỗ công nghiệp, thợ xưởng và kiến trúc sư thường quan tâm đến mã màu bề mặt hoặc độ dày danh định. Dù vậy, hai tấm ván cùng kích thước bên ngoài vẫn có thể khác biệt về độ bám vít, khả năng chịu tải hoặc độ phồng mép khi gặp ẩm.

Yếu tố quyết định sự khác biệt này nằm ở kết cấu cốt ván, hệ keo liên kết và các chỉ tiêu cơ lý bên trong. Nắm vững cách đọc thông số kỹ thuật do Gỗ An Cường công bố giúp người làm nghề chọn đúng vật liệu cho từng công năng.

Bảng thông số kỹ thuật ván MFC và MDF Melamine phản ánh điều gì?

Bảng thông số kỹ thuật ván MFC và MDF phủ Melamine của Gỗ An Cường công bố các chỉ số cơ lý gồm tỷ trọng, độ ẩm, độ bền uốn MOR, mô đun đàn hồi MOE, lực bám dính nội IB, độ bám vít và độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm nước.

Các chỉ tiêu này phản ánh độ đặc chắc, khả năng chịu lực và mức độ kháng ẩm của từng loại ván dùng keo thường hay keo chống ẩm MUF.

Phân phối chính hãng bởi An Phú Cường – đại lý ủy quyền Gỗ An Cường tại Thanh Hóa, Ninh Bình và Nam Định, đủ CO/CQ, giá sỉ tận gốc.

Ý Nghĩa Của Phiếu Thông Số Cơ Lý Khi Lựa Chọn Cốt Ván

Lớp Melamine bên ngoài tạo cảm giác bề mặt tương đồng. Tuy nhiên, hai tấm ván cùng độ dày vẫn có thể khác biệt về độ chịu ẩm và độ bền nếu dùng hệ keo khác nhau. Hiểu rõ các chỉ số kỹ thuật giúp tránh nhầm lẫn giữa cốt tiêu chuẩn nơi khô ráo và cốt chống ẩm nơi ẩm ướt.

Gỗ An Cường công bố các tiêu chuẩn kiểm nghiệm cơ lý theo phương pháp quốc tế như EN, ISO, ASTM hoặc JIS. Tuy nhiên, catalogue của An Cường ghi rõ thông số mỗi loại ván dăm phủ Melamine khác nhau theo ứng dụng, số liệu chỉ để tham khảo và có thể thay đổi không báo trước. Khi cần nghiệm thu, xưởng nên đề nghị nhà cung cấp gửi phiếu kiểm nghiệm theo từng lô hàng. Xem thêm bài viết về tiêu chuẩn gỗ công nghiệp đang áp dụng.

Cần báo giá cho đúng loại vật liệu đang đọc?

Gọi trực tiếp để nhận giá sỉ tận gốc và tình trạng hàng tại tổng kho Thanh Hóa. An Phú Cường cấp vật liệu cho xưởng và kiến trúc sư, không thi công — nên tư vấn theo đúng nhu cầu, không chèo kéo.

Giải Thích Từng Chỉ Số Cơ Lý Trọng Yếu Của Ván Gỗ An Cường

Tỷ trọng cho biết độ nén chặt của dăm hoặc sợi gỗ trong tấm ván. Ở độ dày 13 đến 20 mm, ván dăm phủ Melamine keo E1 có tỷ trọng 650 cộng trừ 20 kg/m³, trong khi loại chống ẩm keo MUF đạt 670 cộng trừ 20 kg/m³. Với ván MDF phủ Melamine ở độ dày 12 đến 19 mm, cả loại thường và loại chống ẩm keo MUF đều đạt tỷ trọng 710 kg/m³. Độ ẩm của ván dăm phủ Melamine keo E1 nằm trong khoảng 5 đến 13%, còn độ ẩm của ván MDF phủ Melamine thường dao động trong khoảng 5 đến 8%.

Độ bền uốn MOR và mô đun MOE phản ánh khả năng chịu tải của đợt kệ, còn liên kết nội IB cùng độ bám vít quyết định độ chắc của bản lề. Ở nhóm dày 13 đến 20 mm, lực bám vít mặt của ván dăm phủ Melamine keo E1 đạt 400 N, và lực bám vít mặt của ván dăm chống ẩm keo MUF đạt 400 N. Với ván MDF độ dày 12 đến 19 mm, chỉ số bám vít mặt của ván MDF phủ Melamine thường đạt 1050 N và lực bám vít cạnh đạt 750 N.

Về độ chính xác gia công, đối với ván dăm phủ Melamine, dung sai độ dày cho mọi loại là cộng trừ 0,5 mm, dung sai chiều dài và chiều rộng là cộng trừ 5 mm, độ vuông góc nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm theo tiêu chuẩn EN 324-1 và EN 324-2. Với ván MDF phủ Melamine, dung sai độ dày là cộng trừ 0,5 mm, độ vuông góc dưới 5 mm, còn sai lệch chiều dài và chiều rộng là cộng trừ 5 mm với tấm chưa cắt mép hoặc cộng trừ 2 mm với tấm cắt đúng khổ. Lớp phủ Melamine trên bề mặt ván dăm và ván MDF của hãng có độ chống mài mòn từ 40 đến 100 vòng theo tiêu chuẩn EN 438-2. Xem chi tiết tại bài viết về gỗ công nghiệp MFC.

Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở - vật liệu Gỗ An Cường
Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở

Tiêu Chuẩn Phát Thải Formaldehyde E1, E0, Super E0 Và EPA-CARB

Chỉ số phát thải cho biết mức formaldehyde tấm ván có thể phát ra, phụ thuộc chủ yếu vào loại keo. Các tiêu chuẩn phát thải đo theo phương pháp độc lập nên không thể quy đổi tương đương trực tiếp. Nhà sản xuất không khẳng định loại ván nào không có phát thải, mà mỗi tiêu chuẩn đều có ngưỡng giới hạn cụ thể.

Theo công bố của hãng, nồng độ phát thải formaldehyde chuẩn E1 nhỏ hơn hoặc bằng 0,124 mg/m³ đo theo phương pháp ISO 12460-1. Chuẩn E0 có giới hạn phát thải nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mg/L và chuẩn Super E0 nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 mg/L theo phương pháp bình hút ẩm JIS A 1460. Chuẩn EPA-CARB của ván dăm ghi nhận mức phát thải nhỏ hơn hoặc bằng 0,09 ppm theo phương pháp buồng thử ASTM D6007. Đối với ván MDF, chuẩn EPA-CARB được quy định dưới 0,13 ppm cho tấm mỏng có độ dày nhỏ hơn hoặc bằng 8 mm và dưới 0,11 ppm cho tấm dày trên 8 mm.

Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở - vật liệu Gỗ An Cường
Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở

So Sánh Độ Bền Uốn Và Trương Nở Trong Cùng Bảng Của Hãng

Khi đánh giá chỉ số cơ lý, nguyên tắc chuẩn xác là chỉ đối chiếu số liệu trong cùng một bảng công bố của hãng tại cùng dải độ dày, không so sánh quy đổi phần trăm giữa ván dăm MFC và ván MDF. Trong cùng bảng thông số ván dăm của hãng ở nhóm độ dày 13 đến 20 mm, ván dăm chống ẩm keo MUF có độ trương nở 24 giờ là 14% và độ bền uốn 14 N/mm², trong khi loại thường keo E1 có độ bền uốn 11 N/mm². Ván dăm chống ẩm keo MUF ở độ dày này có mô đun đàn hồi MOE đạt 1950 N/mm² và độ bám dính nội IB đạt 0,45 N/mm², cao hơn so với ván thường keo E1 có MOE đạt 1600 N/mm² và IB đạt 0,35 N/mm².

Trong cùng bảng thông số ván MDF của hãng ở nhóm độ dày 12 đến 19 mm, loại chống ẩm keo MUF có độ trương nở 24 giờ nhỏ hơn hoặc bằng 8% và độ bền uốn tối thiểu 24 N/mm², trong khi loại thường có độ trương nở nhỏ hơn hoặc bằng 12% và độ bền uốn tối thiểu 20 N/mm². Ở dải độ dày này, ván MDF chống ẩm keo MUF có mô đun đàn hồi MOE tối thiểu đạt 2400 N/mm² và độ bám dính nội IB đạt 0,75 N/mm², cao hơn loại thường có MOE tối thiểu đạt 2200 N/mm² và IB đạt 0,55 N/mm². Xem thêm bài viết về MDF lõi xanh chống ẩm để hiểu rõ hệ keo MUF.

Chỉ tiêu cơ lý chínhVán dăm MFC thường (13 - 20 mm)
Tỷ trọng (kg/m³)650 ± 20
Độ bền uốn tĩnh MOR (N/mm²)11
Mô đun đàn hồi MOE (N/mm²)1600
Bám dính nội IB (N/mm²)0,35
Lực bám vít mặt (N)400
Trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâmKhông công bố
Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở - vật liệu Gỗ An Cường
Đọc Bảng Thông Số Ván MFC, MDF Melamine An Cường: Tỷ Trọng, Bền Uốn, Trương Nở

Chọn Dòng Nào Của Gỗ An Cường Cho Từng Hạng Mục Nội Thất

Phân bổ đúng chủng loại cốt ván giúp tối ưu chi phí và độ bền. Khu vực khô ráo dùng cốt tiêu chuẩn, nơi độ ẩm cao cần cốt ván dùng keo chống ẩm. Đối với tủ áo, giường ngủ phòng ngủ, ván dăm phủ Melamine hoặc ván MDF phủ Melamine loại thường đáp ứng tốt khả năng chịu tải. Để đồng bộ màu sắc, xưởng có thể tham khảo bảng màu Melamine hoặc tìm hiểu đặc tính của bề mặt Melamine chính hãng.

Tại các khu vực có độ ẩm cao như tủ bếp, tủ đặt ở tầng trệt hay nhà hay nồm, dòng ván MDF chống ẩm phủ Melamine hoặc ván dăm chống ẩm phủ Melamine dùng keo MUF là lựa chọn phù hợp; riêng khoang chậu, tủ lavabo và vách vệ sinh nên dùng cốt WPB hoặc tấm Compact. Với độ trương nở thấp và độ bền uốn cao, cốt ván dùng keo MUF giúp hạn chế phồng mép khi tiếp xúc hơi ẩm. Màu xanh trong lõi thường chỉ là chất chỉ thị để nhận biết, yếu tố quyết định khả năng kháng ẩm thực tế là hệ keo MUF cùng các chỉ số cơ lý đạt chuẩn.

Khi nhận hàng, xưởng cần lấy từ đại lý ủy quyền của Gỗ An Cường, yêu cầu cấp chứng chỉ CO, CQ của đúng lô hàng và đối chiếu tên dòng trên phiếu giao nhận. Để an tâm về nguồn gốc vật tư và chủ động tiến độ thi công, các đơn vị sản xuất có thể nhận ván tại tổng kho An Phú Cường, nơi phục vụ các xưởng tại Thanh Hóa, Ninh Bình và Nam Định, có CO/CQ, xem mẫu tận tay.

Hạng mục nội thấtDòng Gỗ An Cường nên chọn
Thùng và cánh tủ bếp (trừ khoang chậu)Ván MDF chống ẩm phủ Melamine
Tủ áo, giường ngủ nơi khô ráoVán dăm phủ Melamine (MFC)
Kệ sách, vách ngăn trang tríVán MDF phủ Melamine

Muốn xem mẫu thật trước khi chốt?

Bảng màu gốc Gỗ An Cường có sẵn tại tổng kho để anh/chị xem tận tay và đối chiếu mã màu trước khi xưởng đặt hàng. Nhận mẫu, catalog miễn phí.

Vật Liệu Chính Hãng Cho Hạng Mục Này Tại An Phú Cường

Công ty Cổ phần Tập đoàn An Phú Cường là đại lý phân phối ủy quyền vật liệu Gỗ An Cường tại Thanh Hóa, Ninh Bình và Nam Định. Toàn bộ hàng hoá đều có đầy đủ chứng từ CO/CQ, xuất hoá đơn VAT minh bạch, cam kết đúng mã màu theo bảng màu gốc của hãng.

Với lợi thế tổng kho hàng sẵn, An Phú Cường cung cấp giá sỉ tận gốc cho xưởng mộc, kiến trúc sư và nhà thầu. Quý khách được hỗ trợ tư vấn chọn mã, nhận mẫu vật liệu thực tế và ghép xe giao hàng liên tỉnh. Liên hệ hotline 088 884 76 36 để nhận báo giá mới nhất.

Câu Hỏi Thường Gặp

1. Chỉ số MOR trên phiếu kiểm nghiệm ván có ý nghĩa gì?

Chỉ số MOR biểu thị độ bền uốn tĩnh, phản ánh khả năng chịu lực gãy của tấm ván khi làm đợt kệ hay cánh tủ.

2. Màu xanh trong cốt ván MDF có quyết định khả năng chống ẩm không?

Màu xanh chỉ là phẩm màu nhận diện. Khả năng chống ẩm thực tế phụ thuộc vào hệ keo MUF và tỷ lệ trương nở của ván.

3. Chỉ số bám vít mặt và bám vít cạnh ảnh hưởng thế nào đến độ bền tủ?

Lực bám vít thể hiện độ giữ chặt của ren vít, giúp bản lề và liên kết góc không bị xệ lỏng sau thời gian dài sử dụng.

4. Các tiêu chuẩn phát thải formaldehyde có quy đổi tương đương được không?

Các tiêu chuẩn như E1, E0 và EPA sử dụng phương pháp đo và đơn vị khác nhau nên không thể quy đổi tương đương trực tiếp.

5. Vì sao không nên so sánh phần trăm cơ lý giữa ván dăm và ván MDF?

Hai loại cốt ván khác cấu tạo (dăm gỗ và sợi gỗ) và đo kiểm theo nhóm dày riêng, vì vậy cần đánh giá độc lập theo từng bảng.

6. Làm thế nào để kiểm tra ván giao đến xưởng có đúng tiêu chuẩn cam kết?

Xưởng nên lấy hàng qua đại lý ủy quyền, đề nghị xuất chứng chỉ CO và CQ đi kèm lô hàng, đồng thời đối chiếu chứng từ giao nhận.

Tập Đoàn An Phú Cường

Đơn vị phân phối thương mại nguyên liệu gỗ công nghiệp An Cường chính hãng hàng đầu tại Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định.

Gọi báo giá Chat Zalo